Tiên MônTiên
Hiệp
Chơi ngay
  1. Tiên Môn
  2. Tiên Nghịch: Cấm Trận
  3. Tướng
  4. Thiếu niên Vương Trác
Tướng Thiếu niên Vương Trác

Thiếu niên Vương Trác

Thường Hệ Tán kiếm Sát thương Nghịch Tu

Thiếu niên Vương Trác là tướng Thường hệ Tán kiếm thuộc phe Nghịch Tu trong Tiên Nghịch: Cấm Trận, giữ vai sát thương.

Kỹ năng của Thiếu niên Vương Trác

Đánh thườngLan: trúng thêm quái trong bán kính 50 (50% sát thương).
Tung chiêu · mỗi 4 đònGây ×2,5 sát thương, nổ lan nhẹ; bán kính ×1,4.

Nâng cấp trong trận tăng thêm: bán kính.

Cách mở khóa

Thiếu niên Vương Trác tự gia nhập khi bạn đạt một trong các mốc: Tuyết Vực Đài (300 Cúp) · ải 1-3. Ải 1-3 thuộc chương 1, Thanh Vân Sơn Môn.

Mảnh của Thiếu niên Vương Trác rơi từ rương ở độ hiếm Thường. Xem tỉ lệ rương.

Chỉ số

Sát thương gốc 13,5 · tốc đánh 1 giây/đòn. Trong trận, mỗi cấp nâng +30% sát thương.

Theo cấp thẻ

CấpSát thươngMảnhLinh Thạch
Lv113,5——
Lv214,62100
Lv315,74200
Lv416,98400
Lv518,216800
Lv619,7301.500
Lv721,3502.500
Lv823,1804.000
Lv9251206.000
Lv10271809.000
Mảnh và Linh Thạch là chi phí để lên cấp đó.

Theo số sao (thẻ Lv1)

SaoSát thươngTốc đánh
1★13,51,00 giây
2★29,70,94 giây
3★540,88 giây
4★94,50,82 giây
5★148,50,76 giây
6★2160,70 giây
7★2970,64 giây

Thiên phú

Khi thẻ Thiếu niên Vương Trác đạt Lv10, Thiên phú mở ra: 3 tầng, mở lần lượt, mỗi tầng chọn 1 trong 2 nhánh.

TầngNhánh 1Nhánh 2Linh KhíLinh Thạch
1Sát Phạt
+8% sát thương
Tật Phong
Đánh nhanh hơn 7%
3003.000
2Trảm Vương
+15% sát thương lên boss
Tảo Đãng
+12% sát thương lên quái thường
8006.000
3Tinh Tiến
Mỗi cấp nâng trong trận +3% sát thương thêm
Viên Mãn
Bản sao từ 4 sao trở lên +15% sát thương
2.00012.000

Mảnh thừa của thẻ tối đa tự đổi ra Linh Khí. Đổi nhánh của tầng đã mở tốn 50 Tiên Ngọc. Thiên phú áp dụng ở mọi chế độ (Đấu Pháp tính 50%).

Gợi ý cách dùng Thiếu niên Vương Trác

Tướng sát thương khác

‹ Tất cả 33 tướng

Chơi miễn phí ngay trên trình duyệt điện thoại hoặc máy tính, không cần cài đặt.

Chơi ngay